ANHVAEM

WOULD YOU WAIT FOR ME FOREVER?
 
Trang ChínhCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 TỪ VỰNG NHỮNG QUẢNG CÁO NHỎ - NHÀ Ở

Go down 
Tác giảThông điệp
tuongthomhnhp
ADMIN
ADMIN
avatar

POSTS : 2296
Points : 2147483647
Reputation : 0
Join date : 03/10/2011
Age : 25
Đến từ : tiến thắng mê linh hà nội

TÌNH YÊU CHO MỌI NGƯỜI
GAME:
CC:

Bài gửiTiêu đề: TỪ VỰNG NHỮNG QUẢNG CÁO NHỎ - NHÀ Ở   Tue Nov 15, 2011 9:51 am

TỪ VỰNG NHỮNG QUẢNG CÁO NHỎ - NHÀ Ở

Mẫu quảng cáo nhỏ là những quảng cáo mà được thấy trên những báo địa phương và quốc gia, và đôi khi trên những bảng thông báo tại cửa hàng, trường học...
.
Trên những trang quảng cáo của báo và tạp chí, mỗi từ và/hoặc ký tự phải được tính tiền, vì thế để làm cho chúng rẻ hơn, người ta thường sử dụng những từ ngắn và viết tắt, và một số từ không cần thiết sẽ không được đưa vào.
Bài viết này sẽ tập trung vào ngôn ngữ được sử dụng để quảng cáo về nhà ở.
Con người
Những người quảng cáo thường nói về những loại người mà họ cần. Họ thường làm việc này bằng cách sử dụng những tính từ như clean (sạch sẽ) quiet (thích sự yên lặng)... nhưng những danh từ kép cũng có thể được sử dụng.

professional / prof. (tính từ/danh từ): người có công ăn việc làm.

- Rooms available: professionals only. (Có những phòng trống: dành cho người đi làm.)
- Prof. male required for shared house. (Cần một người đi làm nam để ở chung nhà.)

mature (tính từ): từ này được sử dụng để mô tả một người có trách nhiệm, trầm và có tuổi hơn.

Mature lady wanted for single room. (Có phòng đơn dành cho phụ nữ trung niên.)
easy-going (tính từ): thân thiện và thoải mái.
Easy-going guy wanted for student house. (Nhà sinh viên cần một người thuê thân thiện.)
n/s (tính từ/danh từ): non-smoker - người không hút thuốc

n/s prof. lady wanted for single room. (
Một nữ có việc làm không hút thuốc cần một phòng đơn.)

landlord / landlady (danh từ): Người sở hữu nhà ở. Landlord là nam, landlady là nữ.
tenant (danh từ): Là người trả tiền để thuê nhà ở.
lodger (danh từ): Người sống cùng với chủ nhà.
mixed (tính từ): Từ này có nghĩa là cả nam và nữ sống chung một nhà.
Các loại nhà ở
flatshare / houseshare (danh từ): Từ này chỉ về tình cảnh chia sẻ một nhà hoặc căn hộ với những người không phải là gia đình bạn.
Alice says: 'bright, sunny room in mixed flatshare.' (Alice nói: "một căn phòng sáng sủa, có ánh nắng trong một căn hộ nam nữ sống chung.")
bedsit (danh từ): Một loại nhà ở nơi bạn sinh hoạt và ngủ trong một phòng. Phòng tắm và nhà bếp được sử dụng chung với những người khác sống trong cùng một toà nhà.

Bedsit to let: suit student or young professional. (
Phòng đơn cho thuê: phù hợp cho sinh viên hoặc người đi làm trẻ tuổi.)

self-contained (tính từ): Nhà ở độc lập nghĩa là nhà bếp, phòng tắm và những phòng khác không sử dụng chung với người khác, và nhà ở này có cửa riêng mà không sử dụng với người khác.
Self-contained single flat to let. (Một căn hộ độc lập cần cho thuê.)
studio flat /apartment (danh từ ): Một phòng hoặc căn hộ mà không có phòng ngủ và/hoặc nhà bếp riêng biệt, nhưng nó có phòng tắm riêng.

Clean, quiet studio flat. Reasonable rent. (
Một phòng độc lập sạch sẽ, yên tĩnh. Giá thuê vừa phải.)

(fully) furnished / part furnished / unfurnished (tính từ): Người quảng cáo thường nói về đồ đạc được trang bị trong nhà
fully furnished = tất cả những đồ đạc cần thiết được trang bị.
part furnished = một số đồ đạc cần thiết đựoc trang bị: người thuê có thể phải mua thêm đồ đạc.
unfurnished = không có đồ đạc trong nhà.
single room / double room: Single room mà phù hợp cho một người, double room là phòng cho hai người.

Single room avail. end March. (
Phòng đơn trống vào cuối tháng Ba.)

bed: Bedroom. Phòng ngủ
3 bed flat avail. Dec. Reasonable rent. (Một căn hộ có 3 phòng ngủ trống vào tháng 12. Giá thuê vừa phải.)
all mod cons: 'mod cons' có nghĩa 'modern conveniences' – những vật dụng như điện thoại, máy giặt, máy rửa chén....
2 bed flat avail. Dec. Reasonable rent. (Căn hộ 2 phòng ngủ trống vào tháng 12. Giá thuê vừa phải.)
close to all amenities: những tiện nghi như cửa hàng và dịch vụ mà người ta thích có gần nhà như nhà trường, ngân hàng, bác sĩ, nhà ga....
3 bed house avail. Dec. suit family. 5 mins from schools & amenities. (Nhà 3 phòng ngủ trống vào tháng 12, phù hợp cho gia đình, 5 phút đến trường học và những tiện nghi.)
Tiền thuê
reasonable rent:
Những người quảng cáo không luôn viết ra giá thuê chính xác của nhà ở trong mẫu quảng cáo. 'Reasonable' thường có nghĩa là tiền thuê không quá đắt hoặc nó giống như tiền thuê cho những loại nhà ở khác trong cùng khu vực.

negotiable / negot.
Điều này có nghĩa là người chủ nhà mong muốn thương thảo giá thuê và đồng ý với giá mà được chấp nhận bởi người chủ và người thuê nhà.

pcm:
1st.mỗi tháng. Đôi khi tiền thuê phải được trả mỗi 4 tuần, nhưng pcm nghĩa là tiền thuê được trả vào mỗi tháng cùng ngày, thường là vào ngày 1.

Bedsit to let. £500 pcm. (Phòng đơn cho thuê £500 mỗi tháng.)

incl.: Inclusive – the rent includes the cost of gas, electricity etc. bao gồm - tiền thuê có bao luôn tiền ga, tiền điện...

Wanted: young prof. for studio flat. Rent £200 pcm incl. (
Cần: một người đi làm trẻ cho phòng độc lập. Giá thuê £200 mỗi tháng có bao luôn tất cả.)

deposit / dep. (danh từ): Đây là số tiền mà người thuê trả cho người chủ khi người thuê dọn vào ở. Người chủ nhà sẽ trả lại tiền cho người thuê khi anh ta trả nhà.

3-bed flat avail. end Dec / beg. Jan. £500 pcm + £500 dep. (
Căn hộ 3 phòng ngủ trống vào cuối tháng 12/đầu tháng 1. £500 thuê mỗi tháng + £500 tiền đặt cọc.)

Một số từ và viết tắt khác
avail.: Available = Trống, có thể thuê

end: At the end of =
Vào cuối

beg.: At the beginning of = V
ào đầu

to let: Available for rent =
Trống để cho thuê

suit: Suitable for (a particular type of person) Phù hợp cho (một loại người đặc thù)

To let: 2 bed flat. avail. beg. Jan. Suit n/s prof. (
Cho thuê: căn hộ 2 phòng ngủ trống vào đầu tháng 1. Phù hợp cho người đi làm không hút thuốc.)

____________tonytuonghnhp___________
TONYTUONG&PHANTHOM
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://tonytuong.up-with.com
tuongthomhnhp
ADMIN
ADMIN
avatar

POSTS : 2296
Points : 2147483647
Reputation : 0
Join date : 03/10/2011
Age : 25
Đến từ : tiến thắng mê linh hà nội

TÌNH YÊU CHO MỌI NGƯỜI
GAME:
CC:

Bài gửiTiêu đề: Re: TỪ VỰNG NHỮNG QUẢNG CÁO NHỎ - NHÀ Ở   Tue Nov 15, 2011 9:51 am

PHÂN BIỆT “ILL” VÀ “SICK”

Tính từ “ill,” “sick” đều được sử dụng như nhau khi diễn đạt ý nghĩa “không khoẻ”, “ốm” (unwell) và chủ yếu đứng sau động từ.
.
Một nét khác biệt là “sick” được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh – Mỹ trong khi đó “ill” lại được dùng nhiều trong tiếng Anh - Anh.
.
Ví dụ:
• He's been ill for two weeks. ( Cậu ta ốm suốt 2 tuần rồi.)
.
• George didn’t visit me last week because he was ill. (Tuần trước, George không đến thăm mình vì cậu ấy bị ốm)
• He’s not in the office today. He’s sick. (Hôm nay anh ta không đi làm. Anh ta bị ốm.)

Như vậy, 2 câu bạn hỏi mang nghĩa giống nhau, chỉ có điều “Her mother is very sick.” là cách diễn đạt dùng trong tiếng Anh-Mỹ, còn “Her mother is very
ill.” là trong tiếng Anh-Anh.
Tuy nhiên, ở vị trí thuộc ngữ/tính từ (trước danh từ), “sick” thường được dùng nhiều hơn là “ill” cho nghĩa “không khoẻ.”
Ví dụ:
• a sick child: một đứa bé ốm yếu
• a sick cow: một con bò ốm
• He spent twenty years looking after his sick father. (Anh ta phải săn sóc ông bố bị bệnh suốt 20 năm trời.)

Ngoài ra, tính từ “sick” còn có nghĩa là “nôn nao” (feeling that you want to vomit)
Ví dụ:
• I am having a sick feeling in the stomach. (Tôi đang có cảm giác nôn nao trong dạ dày.)
• The smell of stale meat always makes me feel sick. (Mùi thịt ôi lúc nào cũng làm tôi thấy buồn nôn)

Đặc biệt, các bạn cần lưu ý cụm từ “to be sick” mang nghĩa là vomit (nôn mửa)
Ví dụ:
• The cat has been sick on the carpet. (Con mèo đã mửa ra thảm.)
• She was sick after she ate too much chocolate. ( Cô ta đã nôn sau khi ăn rất nhiều sô cô la)

Một cấu trúc nữa liên quan đến tình từ sick là: “to be sick of something/ somebody/ doing something” (chán ngấy đối với ai, việc gì hoặc làm gì).
Ví dụ:
• I’m sick of the way you’ve treated me. (Tôi đã chán ngấy cái kiểu anh đối xử với tôi.)

Trong văn phong không trang trọng, tính từ sick còn được sử dụng với nghĩa Cruel (độc ác, đểu cáng).
Ví dụ:
• A sick mind ( chủ tâm độc ác)
• A sick man (gã đểu cáng)

____________tonytuonghnhp___________
TONYTUONG&PHANTHOM
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://tonytuong.up-with.com
tuongthomhnhp
ADMIN
ADMIN
avatar

POSTS : 2296
Points : 2147483647
Reputation : 0
Join date : 03/10/2011
Age : 25
Đến từ : tiến thắng mê linh hà nội

TÌNH YÊU CHO MỌI NGƯỜI
GAME:
CC:

Bài gửiTiêu đề: Re: TỪ VỰNG NHỮNG QUẢNG CÁO NHỎ - NHÀ Ở   Tue Nov 15, 2011 9:52 am

Tính từ đứng trước hay sau danh từ?

Sự khác nhau giữa impossible mission và mission impossible là gì?
.
Trong tiếng Anh nhiều tính từ, kể cả phân từ 2 (phân từ quá khứ), có thể đứng trước và sau danh từ.
.
Nhưng trong những trường hợp nàothì tính từ đứng trước và khi nào thì đứng sau danh từ?
.
* Tính từ đứng trước danh từ
Tính từ trong tiếng Anh thường đứng trước danh từ và được đặt ở vị trí "modifier" hay "attributive" - bổ nghĩa. Do đó chúng ta thường nói:
- Getting all the way round Brazil in five working days provedan impossible mission.
- He asked me a number of difficult questions.
- I was sitting next to the open window which I couldn't close.
* Các trường hợp ngoại lệ: tính từ đứng dau sanh từ
1. Các tính từ bổ nghĩa được đặt sau động từ to be (và một số động từ đặc biệt khác - Copular verbs). Như vậy chúng ta có :
- The mission was impossible.
- All the questions he asked were difficult.
- The window remained open.
Động từ liên kết - copular verbs, nối tính từ với chủ ngữ, thường miêu tả trạng thái của một vật hay một người nào đó. Chúng gồm các động từ: be, seem, appear, look, sound, smell, taste, feel, get, become, stay, remain, keep, grow, go, turn.
Chúng ta có các ví dụ sau:
- The policemen became angry.
- The suspects remained calm although I could see that they were anxious.
- The soup looked, smelt and tasted good.
2. Các tính từ bổ nghĩa cũng có các từ bổ nghĩa thêm cho chính nó, ví dụ để diễn tả nghĩa "capable of achieving first-class degrees" - có khả năng đạt được bằng hạng nhất, thì nó thường được dùng với cả cụm từ này đứng đằng sau danh từ, thay vì đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa cho:
-We are recruiting students capable of achieving first-class degrees.
Không nói: We are recruiting capable of achieving first class degree students.
Nhưng: She was a capable student.

- I used to live in a house next to the Royal Opera House.
Không nói: I used to live in a next to the Royal Opera House house.
Nhưng: I live quite near you. In the next street, in fact.

3. Tương tự các tính từ ở dạng phân từ 2 (phân từ quá khứ) cũng được đặt sau danh từ mà nó bổ nghĩa:
- The people questioned about the incident gave very vivid accounts of what had happened.
- The issues discussed at the meeting all had some bearing on world peace.
Trong cả bốn ví dụ trên có lẽ cách thông thường hơn là dùng một mệnh đề quan hệ (a relative clause):
- We are recruiting students who are capable of achieving first-class degrees.
- I used to live in a house which was next to the Royal Opera House.
- The people who were questioned about the incident gave vivid accounts of what had happened.
- The issues that were discussed at the meeting all had some bearing on world peace.
4. Và cuối cùng, các tính từ đi sau hầu hết các danh từ đo lường và sau các từ có tiền tố some-, any- và no- :
- The fence around the estate was three metres high, thirty-five kilometres long and one hundred and twenty years old.
- This place doesn't look very promising, but let's try and find somewhere nice for dinner.
- I couldn't find anything interesting on the television so I had an early night.
- There's somebody outside who wants to speak to you. Shall I let him in?
- Nobody present at the meeting was able to offer me any useful advice.

____________tonytuonghnhp___________
TONYTUONG&PHANTHOM
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://tonytuong.up-with.com
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: TỪ VỰNG NHỮNG QUẢNG CÁO NHỎ - NHÀ Ở   

Về Đầu Trang Go down
 
TỪ VỰNG NHỮNG QUẢNG CÁO NHỎ - NHÀ Ở
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
ANHVAEM :: DANH MỤC CHÍNH :: CLUB AND NGHỆ THUẬT :: TIẾNG ANH-
Chuyển đến